XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI

10:34 |

xu ly khoi thai nha may Xử lý khí thải lò hơi

Xử lý khí thải lò hơi là bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất sử dụng lò hơi đốt bằng củi, đốt bằng than đá, bằng dầu FO… vì lượng khí thải của các lò hơinày không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÍ THẢI LÒ HƠI

Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ qua môi chất dẫn nhiệt là hơi nước cao áp. Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác nhau, hiện nay người ta thường dùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là củi gỗ, than đá hoặc dầu F.O. Đặc điểm khói thải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên liệu sử dụng.

1.1. ĐẶC ĐIỂM KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT CỦI

Khí thải lò hơi có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 ~ 150oC, phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò. Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm cháy của củi, chủ yếu là các khí CO2, CO, N2, kèm theo một ít các chất bốc trong củi không kịp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí. Khi đốt củi, thành phần các chất trong khí thải thay đổi tùy theo loại củi, tuy vậy lượng khí thải sinh ra là tương đối ổn định. Để tính toán ta có thể dùng trị số VT20 = 4,23 m3/kg , nghĩa là khi đốt 1 kg củi sẽ sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt độ 20oC. Lượng bụi tro có trong khí thải chính là một phần của lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượng củi khô. Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thước hạt từ 500μm tớ 0,1μm, nồng độ dao động trong khoảng từ 200-500 mg/m3.

1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT THAN ĐÁ

Khí thải lò hơi đốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, CO, SO2 , SO3 và NOxdo thành phần hoá chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá trình cháy tạo nên. Hàm lượng lưu huỳnh trong than ≅ 0,5% nên trong khí thải có SO2 với nồng độ khoảng 1.333 mg/m3. Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít Quảng Ninh lượng khí thải khi đốt 1 kg than là V020 ≈ 7,5 m3/kg. Bụi trong khí thải lò hơi là một tập hợp các hạt rắn có kích thước rất khác nhau, từ vài micrômét tới vài trăm micrômét. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở các khoảng đường kính trung bình (Dtb) của lò đốt than như trong bảng 1.
Bảng 1. Tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than: xử lý khói thải lò hơi
Dtb(μm)0÷1010≈2020≈3030≈4040≈5050≈6060≈8686≈100>100
%3343437667

 1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT DẦU F.O

Trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O người ta thường thấy có các chất sau: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí mà ta thường gọi là mồ hóng. Tải lượng ô nhiễm của dầu F.O :

a- Lượng khí thải :

Lượng khí thải khi đốt dầu F.O ít thay đổi. Nhu cầu không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1 kg dầu F.O là V020 = 10,6 m3/kg, Lượng khí thải sinh ra khi đốt hết 1 kg dầu F.O là : VC20 ≈ 11,5 m3/kg ≈ 13,8 kg khí thải/ 1kg dầu.

b- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải :

Với dầu F.O đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí thải như trong bảng 2 :
Bảng 2. Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O trong điều kiện cháy tốt: xử lý khí thải lò hơi
CHẤT GÂY Ô NHIỄMNỒNG ĐỘ (mg/m3)
SO2 và SO35217 -7000
CO50
Tro bụi280
Hơi dầu0,4
NOx428

2. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA KHÍ THẢI LÒ HƠI

2.1. CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ THẢI LÒ HƠI:

Bảng 3. Các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi:
LOẠI LÒ HƠICHẤT Ô NHIỄM
Lò hơi đốt bằng củiKhói + tro bụi + CO +CO2
Lò hơi đốt bằng thanKhói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx
Lò hơi đốt bằng dầu F.OKhói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx

2.2. QUY CHUẨN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÍ THẢI LÒ HƠI:

Bảng 4 – Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp QCVN 19-2009/BTNMT:
TTThông sốNồng độ C (mg/Nm3)
AB
1Bụi tổng400200
2Bụi chứa silic5050
3Amoniac và các hợp chất amoni7650
4Antimon và hợp chất, tính theo Sb2010
5Asen và các hợp chất, tính theo As2010
6Cadmi và hợp chất, tính theo Cd205
7Chì và hợp chất, tính theo Pb105
8Cacbon oxit, CO10001000
9Clo3210
10Đồng và hợp chất, tính theo Cu2010
11Kẽm và hợp chất, tính theo Zn3030
12Axit clohydric, HCl20050
13Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF5020
14Hydro sunphua, H2S7,57,5
15Lưu huỳnh đioxit, SO21500500
16Nitơ oxit, NO(tính theo NO2)1000850
17Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO220001000
18Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO310050
19Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO21000500

Cột A quy định đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
Cột B quy định đối với:
+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;
+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI
3.1. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
 Ngoài các biện pháp công nghệ, các biện pháp quản lý cũng đem lại hiệu quả rất lớn trong việc ngăn ngừa ô nhiễm khi sử dụng lò hơi. Ở quy mô tiểu thủ công nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau :
1. Không bố trí ống khói lò hơi ở các vị trí bất lợi như ở phía trên gió đối với cửa sổ của các nhà cao.
2. Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu sạch dễ cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…
3. Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnh ống khói.
4. Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào tiêu chuẩn khen thưởng.
5. Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò.
6. Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích thị giác như màu đen, đỏ.
7. Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có vỏ lụa, gỗ có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …

 3.2. YẾU TỐ GÂY ẢNH HƯỞNG TỚI TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM

+ Độ ẩm của than củi
+ Cung cấp lượng khí thổi vừa đủ
+ Định thời gian chọc xỉ hợp lý

3.3. GIẢM BỚT LƯỢNG BỤI TRONG KHÍ THẢI

Các kết quả nghiên cứu cho thấy bụi trong khí thải lò hơi đốt củi và than có kích thước lớn, có thể dùng các loại buồng lắng bụi dưới tác dụng của lực quán tính và lực trọng trường.

4. GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT DẦU F.O

4.1. CÁC BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM

Để ngăn ngừa chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi ,việc trước hết là phải hoàn thiện thiết bị đốt dầu F.O bằng cách : Thay thế vòi phun và quạt gió sao cho sương dầu được tán đủ nhỏ để cháy hết và tỷ lượng dầu – gió được cân chỉnh hợp lý. Có hai khâu tác động rất lớn đến sự cháy của dầu trong lò mặc dù vòi phun đã rất hoàn thiện đó là:
A – Kiểm soát và bảo đảm lượng nước lẫn trong dầu không quá lớn B – Nâng nhiệt độ hâm dầu F.O trước vòi phun lên tới 120oC.

4.2. NGĂN CHẶN TÁC HẠI XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI TỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

Ví dụ: hệ thống xử lý khí thải lò hơi từ dầu F.O 8000m3/h

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI:

LO HOI Xử lý khí thải lò hơi
4.2.2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÓI THẢI LÒ HƠI:

Khí thải lò hơi có nhiệt độ rất cao được sục vào trong bể tản nhiệt kín chứa nước lạnh để giảm nhiệt độ. Dòng khí mang theo nhiệt độ cao làm cho nước trong bể nóng lên. Nước nóng trong bể tản nhiệt đi theo ống dẫn được lưu thông với bể làm mát. Máy thổi khí cung cấp khí tươi cho hệ thống đường ống sục khí dưới đáy của bể làm mát, kết quả nước trong bể này được làm mát và tuần hoàn trở lại bể tản nhiệt theo dòng đối lưu. Nhiệt độ dòng khí thải tại bể tản nhiệt được giảm xuống đáng kể, dòng khí này đi lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi đến tháp giải nhiệt. Tại đây được bố trí hệ thống giàn phun mưa cùng với hai lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn. Dung dịch hấp phụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đến giàn phun mưa. Nhờ sự phân bố đều dung dịch trên toàn bộ tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc đã làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao.
Khí SO2 sẽ tác dụng với dung dịch hấp phụ theo phương trình phản ứng sau:
SO2 + H2O → H2SO3 H2SO3 + Ca(OH)2 → CaSO3.2H2O SO3.2H2O + 1/2O2 → CaSO4.2H2O
Các chất rắn CaSOx được lắng nhờ hệ thống lắng ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch. Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp phụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp. Khí SO2 chuyển động với vận tốc cao 5,5 – 6 m/s để hòa trộn với chất lỏng có thể mang theo các hạt sương. Màng tách nước được đặt ở tầng trên cùng của tháp có chức năng giữ lại các hạt sương bị mang theo cùng dòng khí đi lên. Ngoài ra màng này cũng có nhiệm vụ hấp phụ lượng khí thải còn sót lại ở 2 lớp vật liệu lọc bên dưới.
Ghi rõ nguồn công ty môi trường Minh Việt khi sử dụng bài viết này
MIVITECH – VÌ MÀU XANH TƯƠNG LAI
Read more…

XE ĐẠP ĐIỆN VÀ NGUY CƠ NHIỄM ĐỘC CHÌ NẶNG

09:44 |
Chì trong bình điện và vỏ nhựa của bình điện khi thải ra môi trường đều là những thứ gây ô nhiễm, độc hại đến sức khỏe con người.
Hiện nay trên cả nước đã có hàng triệu xe gắn máy và ô tô, xe tải cùng các thiết bị khác đều sử dụng bình ắc-quy làm phương tiện tích trữ năng lượng điện.

Không thể phủ nhận tính ưu việt của thiết bị lưu trữ điện này.

Đặc biệt là tại những nơi vùng sâu, miền núi chưa có hệ thống điện quốc gia thì không có thiết bị nào có thể thay thế chúng.

Với tình hình giá xăng dầu tăng cao như hiện nay, việc sử dụng xe đạp điện thay thế xe gắn máy sẽ là chuyện tất yếu của đại bộ phận người lao động. Do giá xe đạp điện chỉ vài triệu đồng, bằng 25% giá xe gắn máy nên học sinh, sinh viên sử dụng rất nhiều. 

Các xe đạp điện, xe máy điện do Trung Quốc sản xuất có mẫu mã đẹp nhưng chất lượng thì cần phải xem lại. Do giá rẻ nên chất lượng sẽ không bảo đảm, đặc biệt là chất lượng bình chỉ sử dụng được vài tháng. 


Những thông tin, con số giật mình

Với thông tin gần 500 trẻ em bị phơi nhiễm độc chì từ gấp 4-7 lần ngưỡng cho phép tại làng tái chế bình ắc-quy cũ ở huyện Đông Mai, Hưng Yên trong chương trình thời sự vào 19g ngày 30-11 trên VTV1 khiến Bộ Y tế đã phải vào cuộc điều tra.

Số liệu thống kê khiến chúng ta phải giật mình với lượng ắc-quy tại Việt Nam thải loại ra năm 2010 là 40.000 tấn, dự kiến đến năm 2017 sẽ lên đến khoảng 70.000 tấn ắc-quy chì.

Quá trình sản xuất ra ắc-quy chì đã là một quá trình gây ô nhiễm: (sản xuất các tấm chì điện cực, sản xuất nhựa vỏ bình ắc-quy, sản xuất ra a-xít...), và việc thu hồi tái chế hay tiêu hủy lại càng gây ô nhiễm hơn.

Chính vì thế khi nói xe đạp điện, xe máy điện đôi khi chúng ta ngộ nhận là thân thiện môi trường, thuật ngữ tiêu chí mà nhà sản xuất thường đưa ra “xanh” thì chỉ nói đến vấn đề giảm xả thải khí SO2, CO2... mà họ đã cố tình không nhắc đến việc sản xuất cũng như trách nhiệm của mình trong việc tái chế, tiêu hủy chúng.

Độc hại từ chì và nhựa

Với giá xe đạp điện và xe máy điện như hiện nay, chỉ trong vài tháng nữa, cả nước sẽ có thêm hàng triệu chiếc. Hậu quả là hằng năm sẽ thải ra môi trường (chủ yếu là vứt bỏ, tái chế đạt yêu cầu rất ít) hàng ngàn tấn chì độc hại và hàng triệu vỏ nhựa ắc-quy, nguy cơ ngộ độc khi sử dụng các sản phẩm nhựa được tái chế theo công nghệ lạc hậu từ nhựa vỏ ắc-quy là rất cao.

Chưa kể, thói quen sử dụng sai của người dân như: chở quá tải, nạp điện khi điện ắc-quy vẫn còn, nạp chưa đủ thời gian... dẫn đến bình ắc-quy giảm tuổi thọ. Nếu không có cách sử dụng đúng và sử dụng quá nhiều thì trung bình tuổi thọ bình ắc-quy của xe đạp điện khoảng 1 - 2 năm.

Cách sử dụng đúng ắc-quy

Ắc-quy chia thành hai nhóm: loại dùng a-xít (ắc-quy chì, nước) và ắc-quy khô (không dùng dung dịch a-xít). Ắc-quy nước thì phải kiểm tra mức nước thường xuyên trên 2 vạch vỏ bình của nhà sản xuất. Định kỳ kiểm tra 1-2 tháng/lần tùy theo mức độ sử dụng (tùy việc xe đi ít hay nhiều).

1. Chỉ châm thêm nước cất (không phải nước a-xít) khi dung dịch trong bình bị cạn dưới vạch quy định (riêng ắc-quy khô thì không cần châm nước).

2. Để ắc-quy tuổi thọ lâu bền là không sử dụng đến khi ắc-quy cạn kiệt rồi mới mang đi sạc lại.

Tốt nhất là khi ắc-quy còn lại 15-20% là nên sạc lại. (Ví dụ: ắc-quy xe máy điện đi được 60km/lần sạc thì xe đi được quảng đường khoảng 40-45km thì nên sạc điện lại)

3. Khi sạc điện cho ắc quy phải dùng bộ sạc đi kèm theo của nhà sản xuất. (đúng điện áp V, cường độ sạc Ampe). Thông thường cường độ dòng sạc khoảng 10-12% dung lượng bình. Ví dụ: Ắc-quy có dung lượng là 100A, thì dòng sạc sẽ có cường độ là 10-12Ampe. Thời gian sạc khoảng 6-8 giờ tùy theo dung lượng của ắc quy.

4. Phải sạc ắc-quy thật no đủ điện khi để xe không sử dụng. Nếu không sử dụng trong thời gian dài phải sạc lại định kỳ (hàng tháng) với thời gian từ 6 đến 10 giờ. 

5. Không chở quá tải khi sử dụng xe.

Nếu các sản phẩm nhựa này sử dụng trong ngành thực phẩm như: muỗng, đũa, hũ... thì hậu quả vô cùng to lớn. Bài học về sự tiện lợi của túi ni lông, túi xốp ở những năm mới ra đời và mức độ gây ô nhiễm của chúng ngày nay vẫn còn nóng hổi!

Nên sử dụng xe đạp truyền thống

Nên chăng chúng ta sử dụng xe đạp truyền thống rẻ tiền thay thế xe đạp điện. Sử dụng xe đạp vừa vận động cơ thể khỏe mạnh, vừa giảm mức độ gây ô nhiễm lại tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền.

Đi xe đạp có nhiều điều lợi, nên ở nước ngoài, người ta thu nhập hằng tháng vài ngàn USD hơn hẳn chúng ta nhiều lần mà họ vẫn đi xe đạp.

Còn nhớ hồi sinh viên, chúng tôi đi học và làm thêm rất xa đến hơn chục ki-lô-mét nhưng vẫn đạp xe mỗi ngày! Vậy mà cứ đến mỗi tối thứ bảy tôi và “con ngựa sắt” còn đèo người yêu dạo chơi khắp thành phố với bao kỷ niệm đẹp mà có cảm thấy mệt mỏi gì đâu!

Mọi việc dần rồi cũng sẽ quen.

Mặt khác, để góp phần bảo vệ môi trường sống, chúng ta nên sử dụng xe đạp truyền thống là hợp lý nhất.
Theo nguồn: thiennhien.net
Read more…

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY IN

09:26 |
Nước thải nhà máy in chứa nhiều hợp chất hữu cơ ở dạng phân tán và dung môi. Trong nước thải có hàm lượng COD cao. Đặc biệt là độ màu vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần nên cần thiết phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Screen Shot 2014 08 07 at 23.42.03 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy in
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Vì đặc trưng của nguồn nước thải này có lưu lượng ngày.đêm không lớn, như vậy hệ thống xử lý nước thải nhà máy in này sẽ thiết kế hoạt động gián đoạn.
Nước thải sản xuất từ trong nhà máy sẽ theo hệ thống mương dẫn đi vào bể gom. Trên mương dẫn có bố trí các song chắn rác để ngăn các loại rác như bao bì, vỏ hộp, cành lá cây… nhằm tránh gây hư hỏng cho máy bơm và các thiết bị phía sau.
Tiếp theo nước thải được bơm vào thiết bị keo tụ – lắng. Dưới tác dụng của PAC trong điều kiện pH trung tính cùng với tốc độ khuấy thích hợp của Motor, các bông cặn sẽ hình thành. Thành phần lơ lửng và hòa tan trong nước thải sẽ hấp phụ lên bề mặt hạt keo. Để quá trình tạo bông xảy ra thuận lợi, polimer sẽ được cấp vào bể. Khi các bông cặn lớn hình thành lúc này Motor sẽ dừng lại, các bông cặn sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong sẽ được tháo ra bồn trung gian bởi các van bố trí trên thiết bị keo tụ. Và trong bồn trung gian sẽ được thêm clonrine kể khử trùng nước thải.
Cuối cùng từ bồn chứa trung gian nước thải được bơm qua thiết bị lọc áp lực để tách loại hoàn toàn các chất lơ lửng trước khi thải ra môi trường.
Nước sau xử lý sẽ đạt mức B theo TCVN 5945 – 2005. Bùn thải tách ra từ bể lắng cũng được tập trung về bể chứa bùn và được định kỳ hút bỏ theo qui định. Nước được tách ra và tuần hoàn trở lại bể gom lắng cặn để xử lý.
Ghi rõ nguồn môi trường Minh Việt khi sử dụng bài viết này
MIVITECH – VÌ MÀU XANH TƯƠNG LAI
Read more…

Hot